Thứ tư, ngày 01/03/2023, 10:03 (GMT +7)
Câu 1. Trong mặt phẳng tọa độ $Oxy$, cho tam giác ${A B C}$ biết $A(1;5),\,\,B(4;1),\,\,C(1;1)$. Gọi $I$ là tâm đường tròn nội tiếp tam giác ${A B C}$. Tính độ dài đoạn thẳng ${O I}$.
Ta có $B C=3, C A=4, A B=5$. Gọi $I(x ; y)$. Vì $I$ là tâm đường tròn nội tiếp tam giác ${A B C}$
nên $3 \overrightarrow{I A}+4 \overrightarrow{I B}+5 \overrightarrow{I C}=\overrightarrow{0} \Rightarrow\left\{\begin{array}{l}3(1-x)+4(4-x)+5(1-x)=0 \\ 3(5-y)+4(1-y)+5(1-y)=0\end{array} \Leftrightarrow\left\{\begin{array}{l}x=2 \\ y=2\end{array} \Rightarrow I(2 ; 2)\right.\right.$.
Vậy $O I=2 \sqrt{2}$.
Câu 2. Trong mặt phẳng tọa độ $Oxy$, cho tam giác ${A B C}$ có phương trình $B C: x+7 y-13=0$. Các chân đường cao kẻ từ ${B, C}$ lần lượt là $E(2;5),\,\,F(0;4)$. Tìm tọa độ điểm $A$.
Gọi $I(13-7 n ; n)$ là trung điểm của ${BC}$, khi đó ta có: $I E=I F$ mà $I E=50 n^2-164 n+146 ; I F=50 n^2-190 n+185$
$\Rightarrow 50 n^2-164 n+146=50 n^2-190 n+185 \Leftrightarrow n=\frac{3}{2}$ $\Rightarrow I\left(\frac{5}{2} ; \frac{3}{2}\right)$
Gọi $B(13-7 m ; m)$.
Vì $I$ là trung điểm của ${BC}$ nên $C(7 m-8 ; 3-m)$ $\Rightarrow \overline{BE}=(7m-11;5-m);\overline{CE}=(10-7m;2+m)\text{.}$
$\text{V }\!\!\grave{\mathrm{i}}\!\!\text{ }BE\bot AC\text{ n }\!\!\hat{\mathrm{e}}\!\!\text{ n }\overline{BE}\cdot \overline{CE}=0\Leftrightarrow {{m}^{2}}-3m+2=0$ $\Leftrightarrow \left[ \begin{array}{*{35}{l}} m=1 \\m=2 \\\end{array} \right.$
$m=1$: B(6 ; 1), C(-1 ; 2) $\Rightarrow A\left(\frac{2}{3} ; \frac{11}{3}\right)$. Trường hợp này không thỏa mãn.
$m=2$ $\Rightarrow B(-1 ; 2) ; C(6 ; 1) \Rightarrow A(1 ; 6)$.
Câu 3. Trong mặt phẳng tọa độ $Oxy$, cho các đường thẳng ${{\Delta }_{1}}:3x-4y+6=0,\,\,{{\Delta }_{2}}:3x-4y-9=0$, $\Delta_3: 3 x-4 y+11=0$. Một đường thẳng $d$ thay đổi cắt ba đường thẳng ${{\Delta }_{1}},\,\,{{\Delta }_{2}},\,\,{{\Delta }_{3}}$ lần lượt tại $A,\,\,B,\,\,C$. Tính giá trị nhỏ nhất của biểu thức $P=A B+\frac{96}{A C^2}$.
- Nhận thấy các đường thẳng $\Delta_1, \Delta_2, \Delta_3$ song song với nhau và
$d\left(\Delta_1 ; \Delta_2\right)=\frac{|6+9|}{\sqrt{3^2+4^2}}=3 ; d\left(\Delta_1 ; \Delta_3\right)=\frac{|6-11|}{\sqrt{3^2+4^2}}=1 ; d\left(\Delta_2 ; \Delta_3\right)=\frac{|-9-11|}{\sqrt{3^2+4^2}}=4$
Suy ra: $\Delta_1$ nằm giữa $\Delta_2$ và $\Delta_3$. Do đó nếu $d$ cắt 3 đường thẳng đó lần lượt tại ${A, B, C}$ thì $A$ nằm giữa $B$ và $C$.
- Qua $A$ dựng đường thẳng vuông góc với $\Delta_1$, cắt $\Delta_2$ và $\Delta_3$ lần lượt tại $H$ và $K$
\[\Rightarrow \frac{AB}{AC}=\frac{AH}{AK}=\frac{3}{1}=3\Rightarrow AB=3\cdot AC\]
\[\Rightarrow P=AB+\frac{96}{A{{C}^{2}}}=3\cdot AC+\frac{96}{A{{C}^{2}}}=3\cdot \left( AC+\frac{32}{A{{C}^{2}}} \right)=3\cdot \left( \frac{AC}{2}+\frac{AC}{2}+\frac{32}{A{{C}^{2}}} \right)\]
\[\ge 3\cdot 3\cdot \sqrt[3]{\frac{AC}{2}\cdot \frac{AC}{2}\cdot \frac{32}{A{{C}^{2}}}}=18.\] Dấu bằng xảy ra khi $\left\{ \begin{align} & AC=4 \\ & AB=12 \\ \end{align} \right.$.
Câu 4. Trong mặt phẳng tọa độ $Oxy$, cho tam giác $ABC$ có đỉnh $A( 2;-2)$, trọng tâm $G( 0;1)$ và trực tâm $H\left( \frac{1}{2}\,;\,1 \right)$. Tìm tọa độ của hai điểm $B$, $C$.
Gọi M là trung điểm cạnh BC, ta có $\overrightarrow{AM}=\frac{3}{2}.\overrightarrow{AG}\Rightarrow M\left( -1;\frac{5}{2} \right)$
$\overrightarrow{AH}=\left( \frac{-3}{2};3 \right)$ hay $\overrightarrow{n}=\left( 1;-2 \right)$ là pháp vectơ của đường thẳng BC.
Phương trình $BC:x-2y+6=0\Leftrightarrow x=2y-6$
Vì B và C đối xứng với nhau qua M nên gọi $B(2m-6;\,\,m)$thì có $C(4-2m;\,\,5-m)$.
$\overrightarrow{AB}=\left( 2m-8;\,\,m+2 \right)$; $\overrightarrow{HC}=\left( \frac{7}{2}-2m;\,\,4-m \right)$. Ta có: $\overrightarrow{AB}.\overrightarrow{HC}=0$
$\Rightarrow (m-4)(5-5m)=0\Leftrightarrow m=4;\,\,m=1$. Vậy có $B(2;4),\,\,C(-4;1)$ hoặc $B(-4;1),\,\,C(2;4)$.
Câu 5. Trong mặt phẳng tọa độ $O x y$, cho hình bình hành $A B C D$ có $A(-5 ; 2)$, gọi $M(-1 ;-2)$ là điểm nằm bên trong hình bình hành sao cho $\widehat{M D C}=\widehat{M B C}, M B \perp M C$ và $\tan \widehat{D A M}=\frac{1}{2}$. Tìm tọa độ điểm $D$.
Gọi $E$ là điểm thứ tư của hình bình hành $M A B E$, dễ thấy $M E C D$ cũng là hình bình hành nên $\widehat{M E C}=\widehat{M D C}$. Mà $\widehat{M D C}=\widehat{M B C}$ suy ra $\widehat{M E C}=\widehat{M B C}$ hay tứ giác $B E C M$ nội tiếp.
Suy ra $\widehat{B M C}+\widehat{B E C}=180^{\circ} \Rightarrow \widehat{B E C}=180^{\circ}-90^{\circ}=90^{\circ}$
Ta có $\triangle A M D=\triangle B E C$ (c.c.c) $\Rightarrow \widehat{A M D}=\widehat{B E C}=90^{\circ}$ hay $\triangle A M D$ vuông tại $M$
Vì $\tan \widehat{D A M}=\frac{D M}{M A}=\frac{1}{2} \Rightarrow D M=\frac{1}{2} M A$
Ta có $M A=4 \sqrt{2} \Rightarrow M D=2 \sqrt{2} \Rightarrow A D^2=M A^2+M D^2=40$.
Giả sử $D(x ; y)$ ta có $\left\{\begin{array}{l}A D^2=40 \\ M D^2=8\end{array} \Rightarrow\left\{\begin{array}{l}(x+5)^2+(y-2)^2=40 \\ (x+1)^2+(y+2)^2=8\end{array}\right.\right.$.
Giải hệ phương trình trên và sau đó có hai điểm $D$ thỏa mãn đề bài là: $D(-3 ;-4), D(1 ; 0)$.
Câu 6. Trong mặt phẳng tọa độ $O x y$, cho hình chữ nhật $A B C D$ có diện tích bằng 20 , điểm $M(6 ; 3)$ thuộc đường thẳng $A B$, điểm $N(1 ;-2)$ thuộc đường thẳng $B C$ và phương trình $B D$ : $x+y-1=0$. Tìm tọa độ các đỉnh $A, B, C, D$ biết hai điểm $B$ và $D$ cùng có tung độ là số dương.
$B\left( b;1-b \right)\in BD$, $\overrightarrow{MB}.\overrightarrow{NB}=0$, suy ra $B\left( 0;1 \right)$.
Phương trình $AB:x-3y+3=0$, $BC:3x+y-1=0$.
$D\left( d;1-d \right)\in BD$, ${{S}_{ABCD}}=20\Leftrightarrow {{d}_{(D;AB)}}.{{d}_{\left( D;BC \right)}}=20$ và tung độ $D$ dương, suy ra $D\left( -5;6 \right)$.
Phương trình $AD:3x+y+9=0$. $AB\cap AD=\left\{ A \right\}$ $\Rightarrow A\left( -3;0 \right)$. $\overrightarrow{DC}=\overrightarrow{AB}$ $\Rightarrow C\left( -2;7 \right)$.
Câu 7. Trong mặt phẳng tọa độ ${Oxy}$, cho tam giác ${ ABC }$ không là tam giác vuông và nội tiếp đường tròn có tâm là ${I}$; điểm $H(2;2)$ là trực tâm tam giác ${ ABC }$. Kẻ các đường kính ${AM}$, ${BN}$ của đường tròn tâm ${I}$, cho biết $M(5;3)$ và $N (1;3)$ và đường thẳng ${BC}$ đi qua điểm $P(4;2)$. Tìm tọa độ các đỉnh của tam giác ${ABC}$.
Các tứ giác ${BHCM}$, ${AHCN}$ là các hình bình hành suy ra nếu gọi ${E, F}$ lần lượt là trung điểm của ${BC, CA}$ thì ${E, F}$ là trung điểm của ${HM, HN}$. Do đó $E\left( \frac{7}{2};\frac{5}{2} \right),F\left( \frac{3}{2};\frac{5}{2} \right)$.
Đường thẳng ${BC}$ đi qua điểm ${P(4;2)}$, $E\left( \frac{7}{2};\frac{5}{2} \right)$ nên $BC:x+y-6=0$.
${AH}$ vuông góc với ${BC}$, suy ra ${AH}$: $x-y=0$. $A\in AH\Rightarrow A\left( a;a \right),$ $C\in BC\Rightarrow C\left( b;6-b \right)$.
Do ${F}$ là trung điểm ${AC}$, tìm ra $A\left( 1;1 \right),C\left( 2;4 \right)$. Do ${E}$ là trung điểm ${BC}$, tìm ra $B\left( 5;1 \right)$.
Vậy $A\left( 1;1 \right),B\left( 5;1 \right),C\left( 2;4 \right)$.
Câu 8. Trong mặt phẳng tọa độ ${Oxy}$, cho tam giác ${ABC}$ biết đường phân giác trong của góc $A$ là ${{d}_{1}}:x-y+7=0$, đường cao hạ từ $B$ là ${{d}_{2}}:2x+y-8=0$, đường trung tuyến qua $C$ là ${{d}_{3}}:2x-7y+50=0$ và $AC=2AB$. Tìm tọa độ các đỉnh của tam giác ${ABC}$.
$A\left( a;a+7 \right)\in {{d}_{1}}$, $B\left( b;-2b+8 \right)\in {{d}_{2}}$, $C\left( -25+7c;2c \right)\in {{d}_{3}}$.
Gọi $M$ là trung điểm của $AC$ $\Rightarrow M\left( \frac{a+7c-25}{2};\frac{a}{2}+c+\frac{7}{2} \right)$.
Gọi $N$ là trung điểm của $AB$ $\Rightarrow N\left( \frac{a+b}{2};\frac{a}{2}-b+\frac{15}{2} \right)$.
$\overrightarrow{AC}=\left( -a+7c-25;-a+2c-7 \right)$, $\overrightarrow{BM}=\left( \frac{a-2b+7c-25}{2};\frac{a}{2}+2b+c-\frac{9}{2} \right)$.
Dễ thấy $N\in {{d}_{3}}$, $AC\bot {{d}_{2}}$, $BM\bot {{d}_{1}}$, ta có $\left\{ \begin{align}& a+b-\frac{7}{2}a+7b-\frac{105}{2}+50=0 \\ & -a+7c-25+2a-4c+14=0 \\ & \frac{a-2b+7c-25}{2}+\frac{a}{2}+2b+c-\frac{9}{2}=0 \\ \end{align} \right.$ giải ra $\left\{ \begin{align}& a=-1 \\ & b=0 \\ & c=4 \\ \end{align} \right.$.
Vậy $A\left( -1\,;\,6 \right)$, $B\left( 0\,;\,8 \right)$, $C\left( 3\,;\,8 \right)$.
Câu 9. Trong mặt phẳng tọa độ ${Oxy}$, cho tam giác ${ABC}$ biết đường phân giác trong của góc $A$ là ${{d}_{1}}:x-y+7=0$, đường cao hạ từ $C$ là ${{d}_{2}}:x+2y-19=0$, đường trung tuyến qua $B$ là ${{d}_{3}}:x+y-8=0$. Tìm tọa độ các đỉnh của tam giác ${ABC}$.
$A\left( a;a+7 \right)\in {{d}_{1}}$, $B\left( b;-b+8 \right)\in {{d}_{3}}$, $C\left( -2c+19;c \right)\in {{d}_{2}}$.
Gọi $M$ là trung điểm của $AC$ $\Rightarrow M\left( \frac{a-2c+19}{2};\frac{a+c+7}{2} \right)$.
$\overrightarrow{AB}=\left( b-a\,;\,-b-a+1 \right)$. Dễ thấy $M\in {{d}_{3}}$, $AB\bot {{d}_{2}}$, $A{{C}^{2}}=4A{{B}^{2}}$, ta có
$\left\{ \begin{align} & a-\frac{1}{2}c+13-8=0\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,(1) \\ & 2b-2a+a+b-1=0\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,(2) \\ & {{\left( a+2c-19 \right)}^{2}}+{{\left( a-c+7 \right)}^{2}}=4\left[ {{\left( a-b \right)}^{2}}+{{\left( a+b-1 \right)}^{2}} \right]\,\,\,\,(3) \\ \end{align} \right.$
Từ (1) và (2) có \[\left\{ \begin{align} & c=2a+10=6b+8 \\ & a=3b-1 \\ \end{align} \right.\] thay vào (3) giải ra $\left\{ \begin{align} & a=-1 \\ & b=0 \\ & c=8 \\ \end{align} \right.$.
Vậy $A\left( -1\,;\,6 \right)$, $B\left( 0\,;\,8 \right)$, $C\left( 3\,;\,8 \right)$.
Câu 10. Cho tam giác $A B C$ vuông tại $A$, có hai đường trung tuyến $B N$ và $C M$. Gọi $\alpha$ là góc giữa hai đường thẳng $B N$ và $C M$. Chứng minh rằng $\cos \alpha \geq \frac{4}{5}$.
Chọn hệ tọa độ $O x y$ sao cho $A \equiv O, B(b ; 0), C(0 ; c)$. Khi đó $M\left(\frac{b}{2} ; 0\right), N\left(0 ; \frac{c}{2}\right)$.
Trọng tâm tam giác $A B C$ là $G\left(\frac{b}{3} ; \frac{c}{3}\right)$.
$\overrightarrow{GM}=\left( \frac{b}{6}\,;\,-\frac{c}{3} \right)$, $\overrightarrow{GB}=\left( \frac{2b}{3}\,;\,-\frac{c}{3} \right)$, $\left| \overrightarrow{GM} \right|=\frac{\sqrt{{{b}^{2}}+4{{c}^{2}}}}{6}$, $\left| \overrightarrow{GB} \right|=\frac{\sqrt{4{{b}^{2}}+{{c}^{2}}}}{3}$, $\overrightarrow{GM}\,.\,\overrightarrow{GB}=\frac{{{b}^{2}}+{{c}^{2}}}{9}$.
$\cos \alpha =\frac{\left| \overrightarrow{GM}\,.\,\overrightarrow{GB} \right|}{\left| \overrightarrow{GM} \right|.\left| \overrightarrow{GB} \right|}$$=\frac{2\left( {{b}^{2}}+{{c}^{2}} \right)}{\sqrt{{{b}^{2}}+4{{c}^{2}}}\,.\,\sqrt{4{{b}^{2}}+{{c}^{2}}}}$, lại có $\sqrt{{{b}^{2}}+4{{c}^{2}}}.\sqrt{4{{b}^{2}}+{{c}^{2}}}\le \frac{5\left( {{b}^{2}}+{{c}^{2}} \right)}{2}$
Suy ra $\text{cos}\alpha \ge \frac{4}{5}$. Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi \[{{b}^{4}}+4{{c}^{2}}=4{{b}^{2}}+{{c}^{2}}\Leftrightarrow b=c\].
Câu 11. Trong mặt phẳng tọa độ ${Oxy}$, cho hình vuông ${A B C D}$, có phương trình đường thẳng chứa cạnh BD: $x+y-3=0$, điểm $M(-1 ; 2)$ thuộc đuờng thẳng ${A B}$, điểm $N(2 ;-2)$ thuộc đuờng thẳng ${A D}$. Tìm tọa độ các đỉnh của hình vuông ${A B C D}$, biết điểm $B$ có hoành độ dương.
+ Gọi ${H}$ là hình chiếu vuông góc của ${M}$ trên ${BD}$, khi đó $M H=d(M ; B D)=\frac{|-1+2-3|}{\sqrt{1^2+1^2}}=\sqrt{2} \text {. }$
+ Do tam giác ${BHM}$ vuông cân tại ${H}$ (vì có góc ${MBH}$ bằng $45^{\circ}$) nên: $B M=\sqrt{2} M H=2$
$B\left( b\,;\,3-b \right)\in BD$
Khi đó: $B M=2 \Leftrightarrow(-1-b)^2+(b-1)^2=4 \Leftrightarrow b^2=1 \Leftrightarrow\left[\begin{array}{l}b=1 \\ b=-1({~L})\end{array} \rightarrow B(1 ; 2)\right.$.
+ ${AB}$ đi qua 2 điểm ${B}$ và ${M}$ có phương trình: ${y}=2, {AD}$ đi qua ${N}$ và vuông góc với ${AB}$ nên có phương trình: ${x}=2$. Suy ra ${A}(2 ; 2)$.
+ $D=AD\cap BD\Rightarrow $ Tọa độ điểm ${D}$ là nghiệm hệ: $\left\{\begin{array}{l}x=2 \\ x+y-3=0\end{array} \Leftrightarrow\left\{\begin{array}{l}x=2 \\ y=1\end{array} \rightarrow D(2 ; 1)\right.\right.$.
+ Gọi I là trung điểm ${BD} \rightarrow I\left(\frac{3}{2} ; \frac{3}{2}\right) \rightarrow C(1 ; 1)$ (Do ${I}$ cũng là trung điểm ${AC}$ ).
+ Kết luận: ${A}(2 ; 2), {B}(1 ; 2), {C}(1 ; 1), {D}(2 ; 1)$.
Câu 12. Trong mặt phẳng tọa độ ${Oxy}$, cho hình thang vuông ${A B C D}$ tại $A$ và $D$, có $B(1 ; 2), A B=A D$, đường thẳng ${BD}$ có phương trình $y=2$. Biết đường thẳng $\Delta$ có phương trình $7 x-y-25=0$ cắt các đoạn thẳng ${A D}$, ${C D}$ lần lượt tại hai điểm ${M}$, ${N}$ sao cho ${B M}$ vuông góc với ${B C}$ và tia ${B N}$ là tia phân giác trong của góc ${MBC}$. Tìm tọa độ điểm ${D}$, biết ${D}$ có hoành độ dương.
+ Gọi ${H}$ là hình chiếu của ${B}$ trên ${CD}$, từ giả thiết ta có ${ABHD}$ là hình vuông.
Từ đó và từ già thiết ${BM}$ vuông góc ${BC} \Rightarrow C B H=M B A$ (cùng phụ với góc ${MBH}$ )
$\Rightarrow \triangle C B H=\triangle M B A \Rightarrow C B=M B$
Từ đó và từ giả thiết ${BN}$ là tia phân giác trong của góc ${MBC}$ suy ra $\triangle C B N=\triangle M B N({c} . {g} \cdot {c})$.
+ Khi đó ${BH}={d}({B} ; {CN})={d}({B} ; \Delta)=\frac{|7-2-25|}{\sqrt{50}}=2 \sqrt{2}$.
+ Do ${ABHD}$ là hình vuông nên tam giác ${DHB}$ vuông cân tại ${H}$ nên ${BD}=\sqrt{2} {BH}=4$.
+ Do $D(~\text{d};2)\in BD,\,\,\text{d}>0$. Suy ra ${BD}=4 \Leftrightarrow({d}-1)^2=16 \Leftrightarrow\left[\begin{array}{l}d=5 \\ d=-3({~L})\end{array} \rightarrow D(5 ; 2)\right.$.
Câu 13. Trong mặt phẳng tọa độ ${Oxy}$, cho hình vuông ${A B C D}$. Gọi ${M}$ là trung điểm ${B C}$, ${N}$ là điểm thuộc cạnh ${C D}$ sao cho ${C N=2ND}$. Giả sử $M\left(\frac{11}{2} ; \frac{1}{2}\right)$ và đường thẳng ${AN}$ có phương trình: ${2 x-y-3=0}$. Tìm tọa độ điểm $A$.
+ Gọi ${H}$ là hình chiếu cùa ${M}$ trên ${AN} \Rightarrow M H=d({M} ; {AN})=\frac{\left|2 \cdot \frac{11}{2}-\frac{1}{2}-3\right|}{\sqrt{2^2+1^2}}=\frac{3 \sqrt{5}}{2}$.
+ Đặt $\text{AB}=\text{a}\Rightarrow AN=\sqrt{{{a}^{2}}+{{\left( \frac{a}{3} \right)}^{2}}}=\frac{a\sqrt{10}}{3}$
$\Rightarrow {{S}_{\Delta AMN}}=\frac{1}{2}AN\cdot d(\text{M};\text{AN})=\frac{1}{2}\cdot \frac{a\sqrt{10}}{3}\cdot \frac{3\sqrt{5}}{2}=\frac{5\sqrt{2}a}{4}$.
+ Ta có: $S_{\triangle A M N}=S_{A B C D}-\left(S_{\triangle A D N}+S_{\triangle C N M}+S_{\triangle A B M}\right)=a^2-\left(\frac{a^2}{6}+\frac{a^2}{6}+\frac{a^2}{4}\right)=\frac{5 a^2}{12}$
Suy ra: $\frac{5 a \sqrt{2}}{4}=\frac{5 a^2}{12} \Leftrightarrow a=3 \sqrt{2} \Rightarrow A M=\sqrt{A B^2+B M^2}=\frac{3 \sqrt{10}}{2}$
+ $A(\text{a};2\text{a}-3)\in AN\Rightarrow \overrightarrow{AM}\left( \frac{11}{2}-a;\frac{7}{2}-2a \right)$
Khi đó:
$AM=\frac{3\sqrt{10}}{2}$ . . . $\Leftrightarrow {{a}^{2}}-5a+4=0\Leftrightarrow \left[\begin{array}{*{35}{l}} a=1\to A(1;-1) \\ a=4\to A(4;5) \\\end{array} \right.$
+ Vậy ${A(1 ;-1)}$ ; ${A(4 ; 5)}$ thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Câu 14. Trong mặt phẳng $O x y$ cho $\triangle A B C$ có đỉnh $A(2 ;-2)$, trọng tâm $G(0 ; 1)$ và trực tâm $H\left(\frac{1}{2} ; 1\right)$. Tìm tọa độ của $B, C$ và tính bán kính của đường tròn ngoại tiếp $\triangle A B C$.
Gọi M là trung điểm cạnh BC, ta có $\overrightarrow{AM}=\frac{3}{2}.\overrightarrow{AG}\Rightarrow M\left( -1;\frac{5}{2} \right)$
$\overrightarrow{AH}=\left( \frac{-3}{2};3 \right)$ hay $\overrightarrow{n}=\left( 1;-2 \right)$ là pháp vectơ của đường thẳng $BC$.
Phương trình $BC:x-2y+6=0\Leftrightarrow x=2y-6$
Vì B và C đối xứng với nhau qua M nên gọi $B(2m-6;\,\,m)$thì có $C(4-2m;\,\,5-m)$.
$\overrightarrow{AB}=\left( 2m-8;\,\,m+2 \right)$; $\overrightarrow{HC}=\left( \frac{7}{2}-2m;\,\,4-m \right)$. Ta có: $\overrightarrow{AB}.\overrightarrow{HC}=0$
$\Rightarrow (m-4)(5-5m)=0\Leftrightarrow m=4;\,\,m=1$.
Vậy có $B(2;4),\,\,C(-4;1)$ hoặc $B(-4;1),\,\,C(2;4)$.
Kẻ đường kính AK của đường tròn (C) ngoại tiếp tam giác ABC
Tứ giác BHCK có BH//KC và BK//HC nên BHCK là hình bình hành. Suy ra: HK và BC cắt nhau tại M là trung điểm của BC và M cũng là trung điểm của HK.
Ta có $H\left( \frac{1}{2};1 \right)$,$M\left( -1;\frac{5}{2} \right)$$\Rightarrow K\left( -\frac{5}{2};4 \right)$. Bán kính $R=\frac{1}{2}AK=\frac{15}{4}$.
Câu 15. Trong mặt phẳng ${Ox} y$, cho $\triangle A B C$ có ${B}(4 ;-3)$ và tâm đường tròn nội tiếp là $J$. Gọi $P, N, M$ lần lượt là tiếp điểm của đường tròn $({J})$ với các cạnh $A B, A C, B C$. Điểm ${H}(-2 ; 3)$ là giao điểm của $N P$ với $B J$. Tìm tọa độ các đỉnh của tam giác $\triangle A B C$ biết phương trình $A C: 2 x-y+9=0$
Ta có: $\Delta BPH=\Delta BMH$ $\left. \begin{align} & \Rightarrow \widehat{APN}=\widehat{HMC} \\ & \,\,\,\,\,\,\widehat{APN}=\widehat{ANP}=\widehat{HNC} \\ \end{align} \right\}\Rightarrow \widehat{HMC}=\widehat{HNC}$
$\Rightarrow $ tứ giác $MNHC$ nội tiếp, mà tứ giác $MJNC$ nội tiếp đường tròn đường kính $JC$ nên $H$ thuộc đường tròn đường kính $JC$$\Rightarrow BH\bot HC$
+) Viết được phương trình $CH$$\Rightarrow C=AC\cap CH\Rightarrow C(-4;1)$
+) Lấy $C'$ đối xứng $C$ qua $BH$$\Rightarrow C'\in AB\Rightarrow C'(0;5)$
+) Viết được phương trình $AB$$\Rightarrow A=AC\cap AB\Rightarrow A(-1;7)$.
Câu 16. Cho tam giác ${ABC}$ vuông cân tại ${C}$. Trên các cạnh ${BC}, {CA}, {AB}$ lần lượt lấy các điềm ${M}, {N}, {P}$ sao cho $\frac{M B}{M C}=\frac{N C}{N A}=\frac{P A}{P B}$. Chứng minh rằng $C P \perp M N$ và ${CP}={MN}$.
Chọn hệ trục Oxy sao cho $O \equiv C$, tia ${Ox} \equiv {CA}$ và tia ${Oy} \equiv {CB}$.
Ta có toạ độ các điểm ${C}(0 ; 0), {A}(1 ; 0), {B}(0 ; 1)$.
Từ giả thiết ta đặt $\frac{M B}{M C}=\frac{N C}{N A}=\frac{P A}{P B}=k$
Do đó $\left\{ \begin{matrix} \overrightarrow{CM}=\frac{1}{1+k}\overrightarrow{CB} \\ \overrightarrow{CN}=\frac{k}{1+k}\overrightarrow{CA} \\ \overrightarrow{CP}=\frac{1}{1+k}\overrightarrow{CA}+\frac{k}{1+k}\overrightarrow{CB} \\ \end{matrix} \right.$ $\Rightarrow\left\{\begin{array}{c}M\left(0 ; \frac{1}{1+k}\right) \\ N\left(\frac{k}{1+k} ; 0\right) \\ P\left(\frac{1}{1+k} ; \frac{k}{1+k}\right)\end{array}\right.$
Từ đó $\overrightarrow{M N} \cdot \overrightarrow{C P}=\frac{k}{(1+k)^2}-\frac{k}{(1+k)^2}=0 \Rightarrow C P \perp M N$
$\overrightarrow{M N}{ }^2=\frac{k^2+1}{(1+k)^2}=\overrightarrow{C P}^2$.
Câu 17. Cho hình vuông ${ABCD}$. ${E}$ là điểm tùy ý thuộc cạnh ${CD}$, ${P}$ là hình chiếu vuông góc của $E$ lên $AC$, $Q$ là hình chiếu vuông góc của $C$ lên $AE$. Chứng minh ba điểm $B$, $P$, $Q$ thẳng hàng.
Không mất tính tổng quát, gọi cạnh của hình vuông bằng 1. Chọn hệ trục tọa độ có gốc $B$, trục hoành là tia $BC$, trục tung là tia $BA$.
Khi đó $B(0;0)$, $A(0;1)$, $C(1; 0)$, $D(1;1)$, $E(1; t)$, với $0\le t\le 1$.
Ta xác định tọa độ điểm $P$. Giả sử $P(x; y)$.
Khi đó $\overrightarrow{E P}=(x-1 ; y-t), \overrightarrow{A P}=(x ; y-1), \overrightarrow{A C}=(1 ;-1)$
Vì $A, P, C$ thẳng hàng nên $\frac{x}{1}=\frac{y-1}{-1} \Leftrightarrow x+y=1$
Vì $E P \perp A C$ nên $x-y=1-t$ (2). Từ (1) và (2) suy ra $P\left(\frac{2-t}{2} ; \frac{t}{2}\right)$
Tương tự, ta tìm được $Q\left(\frac{2-t}{t^2-2 t+2} ; \frac{t}{t^2-2 t+2}\right)$
Dễ thấy $\overrightarrow{B Q}=\frac{2}{t^2-2 t+2} \overrightarrow{B P}$.
Vậy $B, P, Q$ thẳng hàng.
Đánh giá và nhận xét
Đánh giá trung bình
(1 đánh giá)
5